Libor là gì? Có ý nghĩa ra sao trong lĩnh vực ngân hàng?

Libor được dùng trong  lĩnh vực ngân hàng với một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhưng không có quá nhiều người hiểu rõ tầm quan trọng của thuật ngữ này. Vậy Libor là gì? Được dùng để làm gì? Có lợi ích ra sao? Cùng tìm hiểu những câu hỏi này qua phần trình bày sau bạn nhé!

Libor là gì? Có ý nghĩa ra sao?

Libor là chữ cái viết tắt của cụm từ tiếng Anh London Interbank Offered Rate với nghĩa lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn. Đây là loại lãi suất được tham khảo quan trọng của ngân hàng Luân Đôn, đóng vai trò là lãi suất chính được chấp nhận trên toàn cầu. Libor có tầm ảnh hưởng lớn đến các châu lục khác.

Libor cho biết chi phí vay giữa các ngân hàng, là cơ sở cho các khoản vay tiêu dùng ở các nước trên thế giới. Do vậy, lãi suất tác động đến người tiêu dùng cũng như các tổ chức tài chính. Trong đó, sản phẩm tín dụng bao gồm thẻ tín dụng, cho vay tiêu dùng, các khoản thế chấp sẽ dao động theo sự điều chỉnh của lãi suất dựa trên tỷ giá của liên ngân hàng.

Sự thay đổi tỷ giá giúp người tiêu dùng xác định mức độ dễ dàng đối với các khoản vay ngân hàng. Có nhiều sự lựa chọn sử dụng lãi suất, chẳng hạn như các khoản vay ngắn hạn. Theo đó chúng ta cần một mức lãi suất cân bằng, chính xác, tiêu chuẩn chung mà các ngân hàng tại mọi quốc gia sử dụng.

Một số loại tài sản tài chính mà lãi suất Libor được sử dụng như: Cho vay ngoại tệ, hợp đồng tương lai, trong thời gian ngắn, tiền gửi dài hạn, hoán đổi, trái phiếu có lãi suất, cho vay hợp vốn, các loại tiền tệ chính của thế giới, các khoản phải thu quá hạn.

Lãi suất Libor có đặc điểm ra sao?

Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn đã xuất hiện từ năm 1986, là tỷ giá phổ biến nhất trong lĩnh vực ngân hàng. Các ngân hàng quốc tế khác sẽ cung cấp các khoản vay cho nhau để cố gắng tránh cung vượt cầu. Libor là loại lãi suất thả nổi như một giải pháp cho phép các ngân hàng duy trì mức thanh khoản cần thiết.

Khoảng thời gian tỷ giá thay đổi là từ một ngày đến một năm và được dùng cho các loại tiền tệ phổ biến trên thế giới như: đô la Mỹ, euro, bảng Anh, yên Nhật, franc Thụy Sĩ… Tùy vào điều khoản và tiền tệ mà lãi suất khác nhau.

Việc lựa chọn ngân hàng để tính Libor cần dựa trên các tiêu chí như:

– Mức độ uy tín của ngân hàng.

– Mức độ hoạt động tín dụng của ngân hàng trên thị trường.

– Mức độ xếp hạng sự tín nhiệm của ngân hàng.

Trên thực tế, Libor là một chỉ số quan trọng trong lĩnh vực tín dụng quốc tế ở Châu Âu. Lãi suất được chỉ định hoàn toàn mở và dễ dàng tiếp cận ngay cả đối với những người không chuyên. Một số ngân hàng ở các quốc gia như Mỹ, Canada, Thụy Sĩ và các ngân hàng khác đều có nhu cầu thu hút tài sản tín dụng từ các ngân hàng vay theo lãi suất Libor bởi không có những rủi ro. Nhà nước không can thiệp tạo áp lực đối với khoản thuế liên tục hoặc các cơ quan quản lý tài chính.

Những lợi ích của lãi suất Libor

Lãi suất Libor có mức độ phổ biến được liên ngân hàng Luân Đôn cung cấp mang một số lợi thế quan trọng như sau:

– Có cơ chế giải quyết rõ ràng và đơn giản.

– Có thể sử dụng lâu dài.

– Chỉ tiêu chính cho vay liên ngân hàng.

– Về dự phòng không yêu cầu nghiêm ngặt.

– Được dùng trong nhiều loại sản phẩm của ngân hàng.

– Các thay đổi được giám sát trực tuyến.

– Nhiều thuật ngữ và nhiều các loại tiền tệ phổ biến được sử dụng.

– Các ngân hàng được quy định lãi suất lớn nhất.

Tuy nhiên, lãi suất Libor có thể tác động trực tiếp đến việc vay mượn của các đối tượng là những doanh nghiệp nhỏ, sinh viên, thẻ tín dụng. Theo đó nếu lãi suất ổn định và nền kinh tế khởi sắc thì tất cả đều có lợi. Trái lại, những bất ổn nhất là ở các nước phát triển, lãi suất có dấu hiệu biến động quá mức khiến các ngân hàng đi vay gặp khó khăn kéo theo những khó khăn cho người vay tiền ngân hàng. Nếu ngân hàng địa phương khan hiếm tiền mặt thì sẽ đưa mức phí cao hơn hoặc thậm chí không cho vay.

Libor là gì? Bài viết đã trả lời những vấn đề xoay quanh khái niệm này. Qua đây, hi vọng mỗi người đều có cái nhìn toàn diện khi tham gia vào lĩnh vực tín dụng tài chính. Hiểu hơn về tầm quan trọng của tỷ giá liên ngân hàng giúp chúng ta xác định được những thách thức và thuận lợi.

Bán chéo là gì? Bí quyết bán chéo hiệu quả

Để tạo ra doanh thu phát triển liên tục thì các doanh nghiệp buộc phải thực hiện việc bán chéo. Vậy bán chéo là gì? Lợi ích của việc bán chéo và các bước thực hiện hiệu quả ra sao? Câu trả lời sẽ được chia sẻ ngay trong bài viết sau.

Bán chéo là gì? Ý nghĩa của việc bán chéo

Bán chéo trong tiếng Anh là cross-selling. Đây là phương thức phổ biến được các doanh nghiệp áp dụng để tăng doanh thu bình quân trong một lần mua hàng của khách hàng. Cụ thể là ngoài những sản phẩm chính đã bán trước đó thì còn kèm theo các dịch vụ cộng thêm khác.

Một số ví dụ của hoạt động bán chéo:

– Khi bán một chiếc giường thì kèm theo 2 cái nệm, chăn, gối…

– Mua một chiếc điện thoại kèm theo cục sạc dự phòng.

– Mua máy ảnh kỹ thuật số kèm theo mua thẻ nhớ.

Bán chéo là một cách giúp xác định các sản phẩm liên quan và tạo ra những ưu đãi phù hợp cho khách hàng. Nhưng khi bán trực tiếp phải yêu cầu nhiều hơn về phương pháp đào tạo để tiếp cận có hiệu quả.

Mục tiêu cuối cùng của cả 2 trường hợp là kiếm được nhiều tiền cho công ty để tăng doanh thu, đồng thời phục vụ nhu cầu cần thiết cho khách hàng.

Ưu điểm và những hạn chế của việc bán chéo

  • Ưu điểm của hình thức bán chéo

– Bán chéo là hình thức giúp tăng doanh thu mà không cần nỗ lực.

– Giúp tăng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

– Bán chéo có lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

– Quảng bá các sản phẩm bổ sung đến khách hàng, đồng thời giúp họ trải nghiệm hoàn hảo dịch vụ đã sử dụng.

  • Hạn chế của hình thức bán chéo

– Việc giới thiệu sản phẩm đi kèm có thể khiến khách hàng khó chịu.

– Phục vụ nhu cầu không cần thiết của khách hàng.

– Sử dụng sai phương pháp tiếp cận với khách hàng.

– Hình thức bán chéo hạn chế với một số phân khúc khách hàng bởi họ không thích và có thể trả lại sản phẩm.

Bí quyết giúp bán chéo hiệu quả

Mặc dù bán chéo là hình thức bán phụ đi kèm các sản phẩm chính nhưng để đạt hiệu quả thì các doanh nghiệp phải nắm vững 5 cách làm sau đây:

– Giới thiệu các phụ kiện và phiên bản nâng cấp: Điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần biết là giới thiệu được các phụ kiện và phiên bản nâng cấp đến khách hàng. Bởi hầu hết các khách hàng có thể đang mắc các vấn đề về sản phẩm và họ cần giải pháp để giải quyết. Ví dụ khi khách hàng mua chiếc đồng hồ chạy bằng pin thì cần mua thêm pin để sử dụng.

– Tạo ra các gói sản phẩm: Các sản phẩm có tính năng bổ sung cho nhau thì doanh nghiệp có thể kết hợp lại để tạo thành gói sản phẩm tiện lợi và hấp dẫn hơn. Việc bán chéo sẽ diễn ra thuận lợi nếu như sự kết hợp này vô cùng cần thiết. Ví dụ khi mua chiếc điện thoại thì trọn gói có thể bao gồm các phụ kiện tai nghe, dây sạc… Trong đó, cần phải đưa ra mức giá hấp dẫn cho các sản phẩm này thì mới tạo cơ hội tăng doanh thu.

– Tư vấn những sản phẩm cùng tính năng nhưng được cải tiến: Doanh nghiệp có thể khuyến nghị khách hàng lựa chọn những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ. Ngoài việc đáp ứng những tính năng mà họ cần, chúng ta có thể tư vấn những sản phẩm được cải tiến có vài điểm khác biệt.

– Tặng thưởng cho khách hàng thường xuyên mua sản phẩm: Những món quà, phần thưởng khuyến khích sẽ kích thích hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Khi đó khách hàng sẽ mua thêm những sản phẩm để đủ điều kiện tặng các món quà xinh xắn.

– Áp dụng chiến dịch miễn phí vận chuyển: Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức “miễn phí” vận chuyển để kích thích mua hàng, tăng giá trị đơn hàng mang lại hiệu quả bán chéo. Ví dụ khi khách hàng mua hàng có giá trị đơn hàng từ 500.000 đồng hoặc 1000.000 đồng sẽ được miễn phí vận chuyển.

Phần trình bày là những thông tin bổ ích của hình thức bán chéo, hi vọng mọi người có thể hiểu hơn bán chéo là gì. Đây là chiếc lược phát triển mà mỗi doanh nghiệp cần lên kế hoạch riêng để tạo sự thu hút cho khách hàng thì mới tăng doanh thu hiệu quả.

Truy thu thuế tiếng anh là gì? Những quy định của pháp luật cần biết

Chắc hẳn đối với nhiều người việc truy thu thuế còn khá xa lạ, nhất là truy thu thuế tiếng anh là gì. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này cũng như những vấn đề liên quan đến việc truy thu thuế thì chúng ta theo dõi bài viết sau nhé!

Truy thu thuế tiếng Anh là gì? Các cụm từ liên quan

Truy thu thuế trong tiếng Anh là Collect taxes arrears.

Các cụm từ liên quan đến việc truy thu thuế với nghĩa tiếng Anh như:

– Thu hồi thuế: Tax recovery.

– Thuế bị truy thu: Tax arrears.

Truy thu thuế thu nhập cá nhân: Collection of personal income tax arrears.

Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Retrospective collection of corporate income tax.

Cơ quan quản lý thuế: Tax management department.

– Cơ quan hải quan: Customs office.

Truy thu thuế là hoạt động thể hiện thẩm quyền của nhà nước về việc thu thuế đối với đối tượng được yêu cầu nộp thuế, thực hiện các khoản thuế còn thiếu cho nhà nước.

Trong quá trình kê khai thuế có thể xảy ra hành vi gian dối, cụ thể là đối tượng chịu thuế kê khai sai sót chưa đủ cho nhà nước. Đây là việc làm trái với pháp luật do đối tượng cố ý không kê khai và nộp thuế cho cơ quan chức năng.

Khi thực hiện kiểm tra, nếu cơ quan chức năng phát hiện vấn đề này thì sẽ yêu cầu đối tượng nộp thuế phải chịu phần thuế còn thiếu thông qua các quyết định hành chính yêu cầu đối tượng. Kèm với đó là những quyết định xử phạt do việc nộp chậm, gian lận, trốn thế của đối tượng.

Những điều cần biết về việc truy thu thuế

Việc truy thu thuế xuất pháp từ nhiều nguyên nhân khác nhau mà không hẳn là do hành vi gian lận thuế của các đối tượng. Bởi về bản chất, vấn đề truy thu thuế là một quyết định hành chính yêu cầu chủ thể chưa nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình. Và đây không phải là quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Tuy nhiên, nộp chậm thuế có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quan cố ý vi phạm. Nếu cơ quan chức năng xác định việc nộp chậm thuế là do hành vi cố ý gian lận thì có quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thẩm quyền truy thu thuế thuộc về các cơ quan như: Cơ quan quản lý thuế (Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế), cơ quan hải quan (Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan).

Thời hạn truy thu thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

– Nếu quá thời hạn có hiệu lực xử phạt vi phạm hành chính thì người nộp thuế không bị xử phạt. Tuy nhiên, vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đã thiếu, gian lận, chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm về trước khi phát hiện hành vi vi phạm.

– Đối với trường hợp, người nộp thuế không đăng ký mã số thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thiếu, gian lận, chậm nộp cho thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm và lập biên bản.

Quyền và nghĩa vụ của người bị truy thu thuế

Thuế bị truy thu đề cập đến các khoản nợ từ những năm trước đó. Đối tượng chịu thuế có thể cố ý hoặc vô ý chưa nộp đủ thuế, bao gồm các nguyên nhân như: Không thực hiện nghĩa vụ thuế trong việc kê khai thu nhập, không báo cáo tất cả các khoản thu nhập trong năm tính thuế, bỏ qua việc kê khai thuế.

Ở Mỹ, sau khi Sở Thuế vụ gửi đi những thông báo về việc chưa được thanh toán thuế thì sẽ bị phạt một khoản phí tối thiểu từ $100 đến $435 tùy vào ngày đáo hạn. Phần này sẽ được tính ngoài lãi suất của số tiền chưa thanh toán là 0,5% mỗi tháng cho người nộp trễ thuế.

Thuế bị truy thu không được trả lại là vấn đề nghiêm trọng đối với người nộp thuế không đủ khả năng chi trả. Tùy vào hoàn cảnh mà chính phủ sẽ đề ra chiến lược xử lý, có thể yêu cầu người nộp thuế chi trả ngay lập tức hoặc đưa ra một chính sách tự nguyện cho phép lựa chọn thanh toán giúp các đối tượng tránh bị cáo buộc hình sự.

Truy thu thuế tiếng Anh là gì? Câu hỏi đã được giải đáp nhanh chóng. Với phần thông tin bổ ích này có thể giúp mỗi người hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế.

NDA là gì? Giữ vai trò quan trọng ra sao trong doanh nghiệp?

NDA là gì? Những chữ cái viết tắt này là một khái niệm dùng trong các thỏa thuận trong doanh nghiệp. Nhưng đối với những người mới còn chưa hiểu rõ thì rất khó hình dung vai trò của khái niệm này. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong phần trình bày sau nhé!

NDA là gì? Phân loại NDA

NDA là những chữ cái viết tắt của cụm từ trong tiếng Anh Non – disclosure agreement có nghĩa là thỏa thuận bảo mật thông tin. Đây là sự thỏa thuận giữa 2 bên doanh nghiệp về vấn đề không tiết lộ những thông tin, tài liệu, kiến thức và các bí mật cần giữ kín. Do đó, cần hạn chế tối đa sự biết đến của bên thứ 3.

Thỏa thuận NDA được ký kết khi cả 2 công ty hoặc giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với doanh nghiệp đang xem xét việc kinh doanh. Trong đó, các bên cần hiểu được quy trình sử dụng của nhau để đánh giá về mối quan hệ tiềm năng trong kinh doanh.

Thỏa thuận bảo mật thông tin được dùng trong một số lĩnh vực như bảo mật thông khách hàng trong ngân hàng, bảo mật kinh doanh của các doanh nghiệp, các chiến lược của công ty, giá cả, các ý tưởng thiết kế, sáng chế…

Có các loại bảo mật thông tin như sau:

– NDA đơn phương (NDA một chiều): Đây là thỏa thuận liên quan đến 2 bên nhưng chỉ có 1 bên tiết lộ một số thông tin cho bên kia và yêu cầu thông tin được bảo mật. Ví dụ, thỏa thuận đối với nhân viên mới có quyền truy cập vào thông tin bảo mật của công ty và họ là bên duy nhất ký thỏa thuận.

– NDA song phương (NDA hai chiều): Đây là thỏa thuận liên quan đến 2 bên và cả 2 dự định tiết lộ thông tin cho nhau. Trong đó, mỗi bên sẽ được bảo vệ khi có những thông tin tiết lộ thêm không được cho phép. Loại thỏa thuận này thường được dùng khi các doanh nghiệp đang xem xét việc liên doanh hoặc sáp nhập.

– NDA đa phương: Đây là thỏa thuận giữa nhiều bên và có ít nhất 1 bên có thể tiết lộ thông tin cho bên khác nhưng yêu cầu có sự bảo mật.

Thỏa thuận bảo mật thông tin có vai trò ra sao?

NDA được dùng phổ biến trong các doanh nghiệp và rất cần thiết trong việc đàm phán để cho phép các bên chia sẻ thông tin bảo mật với nhau mà không sợ đối thủ cạnh tranh. Thỏa thuận bảo mật thông tin phục vụ một mục đích trong nhiều tình huống khác nhau.

Theo đó NDA thường được yêu cầu khi 2 công ty tham gia đàm phán trong việc hợp tác kinh doanh và muốn bảo vệ lợi ích của họ. Từ đây, thỏa thuận ký kết có hiệu lực cấm những người liên quan tiết lộ thông tin về quy trình hoặc các kế hoạch kinh doanh của bên còn lại hoặc các bên liên quan.

NDA xuất hiện trong các cuộc đàm phán của công ty kêu gọi vốn với nhà đầu tư tiềm năng. Đóng vai trò ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh có những bí mật thương mại hoặc kế hoạch kinh doanh của mình.

Thông tin được bảo mật có thể bao gồm những chiến lược marketing, kế hoạch bán hàng, thông tin khách hàng tiềm năng, quy trình sản xuất, phần mềm độc quyền…

Nếu một bên vi phạm những thỏa thuận bảo mật được ký kết thì bên còn lại có quyền yêu cầu tòa án ngăn chặn thông tin tiết lộ thêm. Đồng thời có quyền kiện bên vi phạm khi có thiệt hại về tài chính.

Các thành phần thiết yếu trong NDA

Tùy vào các bên tham gia mà NDA được lập ở nhiều mức độ khác nhau. Sau đây là các yếu tố chính cần có trong thỏa thuận, cụ thể như:

– Tên của các bên tham gia thỏa thuận bảo mật.

– Định nghĩa những cấu thành thông tin bí mật trong các trường hợp cụ thể.

– Bất kỳ các loại trừ từ bảo mật thông tin.

– Việc sử dụng những thông tin được tiết lộ.

– Các khoảng thời gian liên quan và những quy định khác.

Những thông tin bên lề nằm trong thỏa thuận như luật tại địa phương hay luật áp dụng cho những thỏa thuận. Cùng với đó là thỏa thuận bên cần chi trả chi phí cho luật sư khi có những tranh chấp phát sinh.

Phần trình bày là những vấn đề trọng tâm cần biết về khái niệm NDA là gì. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo thêm các bảng thỏa thuận bảo mật thông tin để hiểu rõ thêm. Từ đó tạo sự thuận lợi khi tham gia công việc kinh doanh trong doanh nghiệp.

Escrow là gì? Một số lĩnh vực sử dụng Escrow

Escrow là gì? Câu hỏi này khá lạ lẫm với một số người bởi khái niệm chỉ sử dụng ở một số lĩnh vực nhất định. Vậy cụ thể Escrow là gì? Có đặc điểm ra sao? Được sử dụng trong lĩnh vực nào? Tất cả những thắc mắc sẽ được giải đáp chi tiết trong phần trình bày sau.

Escrow là gì? Có vai trò ra sao?

Escrow trong tiếng Anh được hiểu là giao kèo do bên thứ ba nắm giữ với nhiệm vụ quản lý tài chính. Trong đó, tiền gửi giữ hoặc một tài sản được bên thứ ba nắm giữ thay mặt cho 2 bên khác khi đang trong quá trình hoàn tất giao dịch. Người thứ ba nắm giữ có quyền nắm giữ các đối tượng như tiền, tài sản, chứng khoán và các quỹ liên quan.

Một khái niệm khác đi kèm với nghĩa là tài khoản ủy thác giữ (Escrow account).

Chịu trách nhiệm là cầu nối trung gian giữ tiền và chi tiền cho các bên đúng như đã giao kèo. Việc làm này là để đảm bảo các bên tham gia giao dịch không có sự tin tưởng lẫn nhau.

Tài khoản ủy thác giữ có thể do các đại lý nắm giữ tài sản hoặc tiền và có thể bao gồm phí gửi giữ. Thời hạn áp dụng cho đến khi nhận được hướng dẫn phù hợp hoặc khi thực hiện nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng trước đó.

Các đặc điểm của Escrow

Escrow là hình thức được sử dụng khi 2 bên đang trong quá trình hoàn tất giao dịch và không chắc chắn liệu 2 bên có thực hiện nghĩa vụ của mình hay không. Escrow được sử dụng trong một số trường hợp như giao dịch qua internet, ngân hàng, bất động sản, sáp nhập hoặc mua lại, sở hữu trí tuệ, các lĩnh vực pháp lý khác và còn nhiều trường hợp khác nhau.

Ví dụ, một công ty đang bán hàng hóa quốc tế và công ty đó yêu cầu sẽ nhận được thanh toán khi hàng hóa đến. Còn người mua thì sẵn sàng trả tiền khi hàng hóa đến trong tình trạng được đảm bảo. Và người mua có thể đặt tiền cho Escrow ở một đại lý nào đó.

Quá trình Escrow sẽ cụ thể những hướng dẫn để giải ngân cho người bán khi hàng hóa đã đến với trạng thái phù hợp. Cách thực hiện này sẽ đảm bảo cả 2 bên đều an toàn và giao dịch có thể tiến hành thuận lợi hơn.

Escrow áp dụng trong một số lĩnh vực

Sự xuất hiện của Escrow ở một số lĩnh vực phổ biến trong các cuộc giao dịch như sau:

  • Escrow trong lĩnh vực bất động sản

Escrow account được áp dụng phổ biến cho các cuộc giao dịch bất động sản. Khi đặt tiền vào Escrow, người mua có thể thẩm định việc mua lại lần sau dễ dàng. Escrow account có thể đảm bảo an toàn cho người bán vì người mua sẽ đóng tiền thanh toán.

Chẳng hạn, một tài khoản ủy thác giữ được áp dụng trong việc bán nhà. Trong đó, có các điều kiện đi kèm việc mua bán như thông quan thanh tra, cả 2 bên có thể đồng ý sử dụng Escrow.

Trong trường hợp này, người mua có thể đặt cọc tiền thanh toán nhà ở một tài khoản ủy thác giữ cho bên thứ 3 nắm giữ. Người bán có thể tiến hành kiểm tra nhà và an tâm rằng tiền sẽ được chuyển vào tài khoản và đảm bảo người mua có thể thanh toán. Người bán sẽ nhận được số tiền trong tài khoản ủy thác giữ sau khi đã xem xét các điều kiện mua bán đạt yêu cầu.

  • Escrow trong lĩnh vực thị trường chứng khoán

Cổ phiếu được phát hành áp dụng Escrow, khi đó cổ đông có là chủ sở hữu thật sự của cổ phiếu thì họ cũng bị hạn chế quyền khi xử lí số cổ phiếu đó.

Ví dụ, các giám đốc điều hành sẽ nhận được cổ phiếu như một phần thưởng cho các khoản bồi thường thì phải chờ thời hạn giao kèo do bên thứ 3 nắm giữ trôi qua trước khi họ bán được cổ phiếu. Đây được xem là một chiến thuật để giữ chân các giám đốc điều hành.

Trước khi tiến hành các cuộc giao dịch thì chúng ta cần hiểu rõ Escrow là gì. Hi vọng với phần trình bày này sẽ giúp các bạn nắm được khái niệm để có thể tiến hành trao đổi mua bán dễ dàng và đảm bảo an toàn hơn.

NDA là gì? Giữ vai trò quan trọng ra sao trong doanh nghiệp?

NDA là gì? Những chữ cái viết tắt này là một khái niệm dùng trong các thỏa thuận trong doanh nghiệp. Nhưng đối với những người mới còn chưa hiểu rõ thì rất khó hình dung vai trò của khái niệm này. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong phần trình bày sau nhé!

NDA là gì? Phân loại NDA

NDA là những chữ cái viết tắt của cụm từ trong tiếng Anh Non – disclosure agreement có nghĩa là thỏa thuận bảo mật thông tin. Đây là sự thỏa thuận giữa 2 bên doanh nghiệp về vấn đề không tiết lộ những thông tin, tài liệu, kiến thức và các bí mật cần giữ kín. Do đó, cần hạn chế tối đa sự biết đến của bên thứ 3.

Thỏa thuận NDA được ký kết khi cả 2 công ty hoặc giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với doanh nghiệp đang xem xét việc kinh doanh. Trong đó, các bên cần hiểu được quy trình sử dụng của nhau để đánh giá về mối quan hệ tiềm năng trong kinh doanh.

Thỏa thuận bảo mật thông tin được dùng trong một số lĩnh vực như bảo mật thông khách hàng trong ngân hàng, bảo mật kinh doanh của các doanh nghiệp, các chiến lược của công ty, giá cả, các ý tưởng thiết kế, sáng chế…

Có các loại bảo mật thông tin như sau:

– NDA đơn phương (NDA một chiều): Đây là thỏa thuận liên quan đến 2 bên nhưng chỉ có 1 bên tiết lộ một số thông tin cho bên kia và yêu cầu thông tin được bảo mật. Ví dụ, thỏa thuận đối với nhân viên mới có quyền truy cập vào thông tin bảo mật của công ty và họ là bên duy nhất ký thỏa thuận.

– NDA song phương (NDA hai chiều): Đây là thỏa thuận liên quan đến 2 bên và cả 2 dự định tiết lộ thông tin cho nhau. Trong đó, mỗi bên sẽ được bảo vệ khi có những thông tin tiết lộ thêm không được cho phép. Loại thỏa thuận này thường được dùng khi các doanh nghiệp đang xem xét việc liên doanh hoặc sáp nhập.

– NDA đa phương: Đây là thỏa thuận giữa nhiều bên và có ít nhất 1 bên có thể tiết lộ thông tin cho bên khác nhưng yêu cầu có sự bảo mật.

Thỏa thuận bảo mật thông tin có vai trò ra sao?

NDA được dùng phổ biến trong các doanh nghiệp và rất cần thiết trong việc đàm phán để cho phép các bên chia sẻ thông tin bảo mật với nhau mà không sợ đối thủ cạnh tranh. Thỏa thuận bảo mật thông tin phục vụ một mục đích trong nhiều tình huống khác nhau.

Theo đó NDA thường được yêu cầu khi 2 công ty tham gia đàm phán trong việc hợp tác kinh doanh và muốn bảo vệ lợi ích của họ. Từ đây, thỏa thuận ký kết có hiệu lực cấm những người liên quan tiết lộ thông tin về quy trình hoặc các kế hoạch kinh doanh của bên còn lại hoặc các bên liên quan.

NDA xuất hiện trong các cuộc đàm phán của công ty kêu gọi vốn với nhà đầu tư tiềm năng. Đóng vai trò ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh có những bí mật thương mại hoặc kế hoạch kinh doanh của mình.

Thông tin được bảo mật có thể bao gồm những chiến lược marketing, kế hoạch bán hàng, thông tin khách hàng tiềm năng, quy trình sản xuất, phần mềm độc quyền…

Nếu một bên vi phạm những thỏa thuận bảo mật được ký kết thì bên còn lại có quyền yêu cầu tòa án ngăn chặn thông tin tiết lộ thêm. Đồng thời có quyền kiện bên vi phạm khi có thiệt hại về tài chính.

Các thành phần thiết yếu trong NDA

Tùy vào các bên tham gia mà NDA được lập ở nhiều mức độ khác nhau. Sau đây là các yếu tố chính cần có trong thỏa thuận, cụ thể như:

– Tên của các bên tham gia thỏa thuận bảo mật.

– Định nghĩa những cấu thành thông tin bí mật trong các trường hợp cụ thể.

– Bất kỳ các loại trừ từ bảo mật thông tin.

– Việc sử dụng những thông tin được tiết lộ.

– Các khoảng thời gian liên quan và những quy định khác.

Những thông tin bên lề nằm trong thỏa thuận như luật tại địa phương hay luật áp dụng cho những thỏa thuận. Cùng với đó là thỏa thuận bên cần chi trả chi phí cho luật sư khi có những tranh chấp phát sinh.

Phần trình bày là những vấn đề trọng tâm cần biết về khái niệm NDA là gì. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo thêm các bảng thỏa thuận bảo mật thông tin để hiểu rõ thêm. Từ đó tạo sự thuận lợi khi tham gia công việc kinh doanh trong doanh nghiệp.

Sản phẩm du lịch là gì? Một số sản phẩm du lịch phổ biến ở Việt Nam

Du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta đang rất phát triển hiện nay. Trong đó, những sản phẩm du lịch là điểm thu hút du khách nhiều nhất. Vậy sản phẩm du lịch là gì? Có đặc điểm ra sao? Có những sản phẩm du lịch nổi bật nào? Cùng tìm kiếm câu trả lời trong phần trình bày sau bạn nhé!

Sản phẩm du lịch là gì? Phân loại sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch được hiểu đơn giản theo 2 nghĩa: Nghĩa hẹp (Là những sản phẩm mà du khách mua tại điểm du lịch), nghĩa rộng (Là toàn bộ những hoạt động của du khách tại điểm đến và những dịch vụ mà họ sử dụng). Nói cách khác, sản phẩm du lịch bao gồm những sản phẩm vô hình và hữu hình. Do vậy, sản phẩm rất đa dạng và phong phú, luôn biến đổi theo sự phát triển của mỗi quốc gia.

Như vậy, sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + các hàng hóa và dịch vụ được sử dụng.

Sản phẩm du lịch được tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Trong đó, có thể là sản phẩm đơn lẻ hoặc tổng hợp do một đơn vị cung ứng trọn gói hoặc do nhiều đơn vị kinh doanh cùng tham gia cung ứng.

Do đó, sản phẩm du lịch được phân loại như sau:

– Sản phẩm đơn lẻ: Là sản phẩm mà nhà cung ứng đưa ra nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng một dịch vụ nào đó của khách hàng. Ví dụ như một khách sạn cho khách thuê xe du lịch đi lại.

– Sản phẩm tổng hợp: Là sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu trọn gói của khách hàng. Ví dụ, đi tour du lịch trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ như vận chuyển, ăn uống, lưu trú, vui chơi, giải trí…

Để tạo ra một sản phẩm du lịch chất lượng phải dựa trên các nguyên tắc như sau:

– Phù hợp với nhu cầu của khách du lịch.

– Mang lại lợi ích kinh tế.

– Sản phẩm tạo ra đặc sắc.

– Khai thác tổng thể các sản phẩm.

– Tuân thủ nguyên tắc bảo tồn.

Đặc điểm của sản phẩm du lịch

Một sản phẩm du lịch phải bao gồm 4 đặc điểm như sau:

– Tính vô hình: Sản phẩm tồn tại dưới dạng vô hình sẽ không thể sờ và thấy được nên không thể kiểm tra chất lượng trước khi mua. Do vậy, khách du lịch chỉ có thể đánh giá qua địa điểm du lịch, chất lượng dịch vụ, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin cung cấp… Sản phẩm du lịch mang tính vô hình dễ dàng bị bắt chước.

– Tính không tách rời: Quá trình phục vụ và tiêu dùng sản phẩm diễn ra trong cùng một thời điểm không gian và thời gian. Sản phẩm du lịch không thể chuyển giao sở hữu bởi chúng ta chỉ có quyền sử dụng thông qua những trải nghiệm mà không thể chuyển giao.

– Tính không đồng nhất: Do sản phẩm du lịch có tính vô hình nên thường có chất lượng không lặp lại. Khi tiêu dùng thì khách mới cảm nhận được và rất khó lượng hóa.

– Tính mau hỏng và không dự trữ được: Các dịch vụ như vận chuyển, lưu trú, ăn uống cần sử dụng và không thể lưu trữ. Nếu khách hàng không có nhu cầu sử dụng thì sản phẩm du lịch không tiêu thụ được.

Các sản phẩm du lịch phổ biến ở Việt Nam

Một số sản phẩm du lịch phổ biến hiện nay đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng như:

– Du lịch biển: Các sản phẩm du lịch biển được ưu tiên phát triển ở Việt Nam bởi nước ta có đường bờ biển dài 3200km. Một số hoạt động giải trí biển hấp dẫn như lướt sóng, thả dù, lặn dưới biển ngắm san hô…

– Du lịch sinh thái: Nhờ vào điều kiện tự nhiên với hệ động thực vật phong phú nên du lịch sinh thái rất phát triển ở Việt Nam. Các hệ sinh thái đặc trưng như rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới…

– Du lịch miền núi: Đây là loại hình du lịch có sức hút hiện nay đối với du khách nước ngoài. Ở đây, du khách có thể trải nghiệm các lễ hội truyền thống của người dân địa phương.

– Du lịch văn hóa: Ở những vùng gắn liền với câu chuyện lịch sử thường tập trung phát triển du lịch cũng như các sản phẩm du lịch mang tính văn hóa. Và Việt Nam lại phổ biến do bối cảnh lịch sử văn hóa đa dạng.

– Du lịch mua sắm: Ngày nay, mua sắm là một trong những yếu tố quyết định đến việc lựa chọn điểm đến của nhiều du khách. Loại hình này ngày càng phù hợp nằm trong chuỗi giá trị du lịch.

Ngoài ra, một số sản phẩm du lịch tiêu biểu khác như: Du lịch sáng tạo, du lịch thể thao, du lịch đô thị…

Bài viết đã phân tích những yếu tố cơ bản giúp chúng ta hiểu rõ sản phẩm du lịch là gì. Điều này giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sáng tạo ra những sản phẩm du lịch chất lượng phục vụ nhu cầu tốt nhất cho du khách.

Nhà quản lý giỏi cần những phẩm chất gì tiêu biểu nhất?

Không phải ai cũng có tố chất trở thành một nhà quản lý giỏi, đặc biệt là những bạn trẻ luôn cần phải có thời gian nhất định để trau dồi những kỹ năng và phẩm chất cần thiết. Vậy theo bạn một nhà quản lý giỏi cần những phẩm chất gì?

Kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi việc đào tạo một đội ngũ quản lý để tiếp nhận những công việc có tính chất phức tạp hơn là một điều rất cần thiết trong thời buổi cạnh tranh hiện nay. Những doanh nghiệp lớn đều xem vấn đề tuyển dụng và huấn luyện nhân sự là một trong các chiến lược phát triển lâu dài cho sự phát triển của doanh nghiệp. Vậy để đào tạo được một nhà quản lý thật sự đáp ứng tất cả các yêu cầu chuyên môn, kỹ năng, thì nhà quản lý giỏi cần những phẩm chất gì tiêu biểu.

Nhà quản lý là gì?

Nhà quản lý là người sẽ chịu trách nhiệm giám sát, lập kế hoạch và tổ chức điều phối nhân sự các phòng ban liên quan để công việc được hoàn thành một cách tốt nhất dưới sự chỉ đạo của các nhà điều hành công ty. Để có thể tuyển dụng được một nhà quản lý giỏi là điều bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn. Tuy nhiên, vấn đề tuyển dụng được những người phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp lại không nhiều.

Vậy câu hỏi quan trọng đặt ra cho nhà tuyển dụng, đó chính là đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để tuyển dụng được những nhân sự có những phẩm chất đó để đào tạo phát triển lâu dài cho vị trí một nhà quản lý trong tương lai”.

Kỹ năng tuyển dụng nhân sự

Chắc chắn để tìm được những ứng viên hoàn hảo, các nhà tuyển dụng sẽ không thể bỏ qua các website tuyển dụng với số lượng ứng viên ứng tuyển rất cao mỗi ngày vào các vị trí khác nhau. Vậy kỹ năng tuyển dụng nhân sự qua website tuyển dụng sẽ như thế nào?

Thứ nhất, để thu hút ứng viên đăng ký, bạn cần phân bố nội dung tuyển dụng trên tất cả những website tuyển dụng nổi tiếng trong top 10 tìm kiếm việc làm tại thị trường Việt Nam để cho ứng viên dễ dàng nhìn thấy được thông tin tuyển dụng nhanh chóng nhất.

Thứ hai, nội dung tuyển dụng nhân sự phải đầy đủ những thông tin cần thiết, kèm theo những cơ chế hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của ứng viên nhiều hơn, điều quan trọng bạn phải liên tục cập nhật thông tin ứng tuyển để ứng viên tìm hiểu kỹ hơn về quy mô và hoạt động của công ty. 

Thứ ba, sau khi nhận được những thông tin ứng tuyển của ứng viên, hãy lên kế hoạch chọn lọc những ai đủ yêu cầu đảm nhận công việc lập tức gửi thông tin và liên hệ với họ để sắp xếp thời gian phỏng vấn cụ thể. Kèm theo đó nhà tuyển dụng cũng phải nói rõ những yêu cầu và cơ chế chính sách của công ty để ứng viên hiểu rõ, và suy nghĩ về vấn đề hợp tác lâu dài.

Các phẩm chất cần có của một nhà quản lý giỏi là gì?

Sự cầu tiến

Bất kỳ ai dù đang làm việc tại bất kỳ ngành nghề, chức vụ nào trong các cơ quan, công ty …đều mong muốn bản thân không ngừng phát triển và đạt được thành tựu nhất định trong sự nghiệp và cuộc sống. Có thể với nhiều người việc có một công việc an nhàn kèm theo đó là một mức lương cố định mỗi tháng là một điều đáng mừng.

Tuy nhiên, nếu bạn chỉ làm việc với một vị trí hay chức vụ nào đó trong suốt nhiều năm liền và không có bất kỳ sự phát triển nào khác thì có lẽ bạn là mẫu người không thích hợp với vị trí nhà quản lý giỏi.

Tham dự các khóa học Tuyển dụng đào tạo hiệu quả tại trung tâm BMG để nâng cao kỹ năng và mức lương của bạn

Ở đây, chúng ta không hề đồng nhất sự cầu tiến và sự tham lam, hai khái niệm này hoàn toàn khác biệt với nhau. Kẻ tham lam chỉ thấy lợi ích trước mắt mà quên đi quyền lợi lâu dài, còn người cầu tiến là người dùng sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân trong thời gian dài để đạt được một vị trí nhất định nào đó. Quay lại với vấn đề, vì sao người chọn một cuộc sống an nhàn không cầu tiến lại không hợp với vị trí của một nhà quản lý giỏi.

Thứ nhất, không cầu tiến sẽ không có động lực phấn đấu, làm việc gì cũng đạt mức tầm trung, không quá tệ nhưng lại chẳng thuộc diện xuất sắc. Thứ hai, người không cầu tiến chỉ thích an nhàn không thích hợp với môi trường cạnh tranh đào thải khắc nghiệt của các công ty hiện nay. Thứ ba, người không cầu tiến không biết cách phát huy điểm mạnh của mình để giúp ích cho công việc và cộng đồng, nếu bạn có thế mạnh nhưng lại không tìm cách để thế mạnh phát huy được vai trò của nó chẳng lại là một điều rất đáng tiếc hay sao, thậm chí nó sẽ còn biến bạn từ người sở hữu nhiều điểm mạnh trở thành kẻ thiệt thòi trong mắt mọi người.

Tinh thần ham học hỏi

Bất kỳ chúng ta ai cũng cần phải học, từ trẻ con đến người lớn, bạn đừng nghĩ rằng nhà quản lý chỉ cần đóng góp vào công việc mà không cần phải học bất kỳ điều gì. Người càng thành công thì phải càng đọc nhiều, học nhiều hơn người khác. Tinh thần ham học hỏi luôn là một phẩm chất tích cực góp phần tạo nên một nhà quản lý giỏi thật sự.

Nếu không có phẩm chất này, bạn sẽ trở thành một người làm việc bình thường mà không hề có sự phát triển nào về vị trí công việc. Sự dậm chân tại chỗ và suy nghĩ hài lòng với những gì mình đang có mà không cố gắng tìm tòi học hỏi những điều bổ ích và tích cực cho cuộc sống và công việc khiến giới hạn hiểu biết của bạn bị dừng chân tại chỗ.

Nhiều nhà quản lý giỏi thường là những bậc thầy về lĩnh vực nào đó trong kinh doanh và cuộc sống. Đó không phải là năng khiếu ngẫu nhiên hay khả năng đặc biệt nào đó của họ mà tất cả đều là do sự chăm chỉ và nỗ lực để khám phá bản thân từ những bài học mà họ đã kiên trì đúc kết được.

Sự bản lĩnh

Nhắc đến hai từ “thương trường” hầu hết mọi người kinh doanh đều nghĩ đó chính là một sân chơi mạo hiểm dành cho những người có bản lĩnh thật sự. Nếu bạn không đủ bản lĩnh chắc chắn bạn không thể làm chủ cuộc chơi và bắt buộc bạn phải rút lui ngay từ những ngày đầu tiên. Đối với một nhà quản lý, có thể họ không trực tiếp đấu trí trên thương trường như các nhà quản trị công ty. Tuy nhiên, họ chính là người đứng đằng sau thành công của nhà quản trị đó, giúp họ xúc tiến và phát triển công việc một cách hiệu quả.

Sự bản lĩnh ở một nhà quản lý giỏi đó chính là tinh thần kiên cường đứng vững trước những khó khăn thách thức xảy đến với doanh nghiệp. Họ sẽ là người thay mặt các nhà quản trị để sắp xếp những công việc quan trọng và trấn an tinh thần của những nhân viên trong công ty để họ có thể an tâm làm việc và cùng nhau đồng lòng vượt qua khó khăn thách thức.

Nếu không có một bản lĩnh làm việc thật sự, bạn sẽ không có cách nào để có thể vượt qua được những khó khăn chia rẽ nội bộ, mâu thuẫn trong công việc. Vì vậy, sự bản lĩnh là một trong những phẩm chất nhất định phải có của một nhà quản lý giỏi.

Tính nhẫn nại

Tính nhẫn nại hay kiên nhẫn là một trong những yếu tố quan trọng không chỉ dành riêng cho nhà quản lý mà nó còn hướng đến tất cả mọi người trong cuộc sống. Sự thật, chúng ta đang sống trong một xã hội quay cuồng với sự xô bồ và tốc độ phát triển nhanh đến chóng mặt, buộc con người phải sống vội để chạy kịp thời đại. Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc vì lý do vội vàng nên chúng ta làm gì cũng trở nên hấp tấp và thiếu chính xác.

Sự chính xác và cẩn trọng trong từng vấn đề công việc buộc người quản lý phải có tính nhẫn nại cần thiết. Bởi vì, nếu không kiên trì nhẫn nại sẽ không tìm nhìn thấy được những vấn đề thiết sót, những lỗ hổng chưa được chỉnh sửa…Sự kiên trì nhẫn nại trong mọi vấn đề không phải chỉ rèn luyện một thời gian đã có được, nếu bạn là người nóng tính, thiếu kiên nhẫn và không thích chờ đợi, chắc chắn bạn không đủ tố chất để trở thành nhà quản lý giỏi.

Sự đồng cảm và thấu hiểu cảm xúc nhất định

Chúng ta đều biết, trong công việc luôn có những nguyên tắc nhất định để tạo nên sự chuẩn mực cho một tập thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào áp dụng nguyên tắc vào công việc sẽ mang lại những hiệu quả thiết thực. Vì hơn hết, yếu tố cảm xúc lúc nào cũng có tác động rất lớn đối với mỗi con người.

Nếu trên cương vị của một nhà quản lý, bạn luôn áp dụng những nguyên tắc vào những tình huống cứng nhắc sẽ khiến cho nhân viên cấp dưới cảm thấy ngột ngạt và không thể nào tập trung hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Đây chính là cách đối nhân xử thế làm thế nào để thuyết phục được những nhân viên của bạn không chỉ tin tưởng vào năng lực lãnh đạo của bạn, mà họ còn phải tin rằng mình được làm việc với một người quản lý luôn biết lắng nghe và thấu hiểu cho nhân viên.

Sự đồng hành

Trong cuộc sống cũng như công việc nếu may mắn tìm kiếm được một người đồng hành đáng tin cậy, thật sự là một trong những điều may mắn rất lớn cho mỗi chúng ta. Đối với những nhân viên, vai trò của người quản lý không chỉ là sếp mà còn là người đồng hành đáng tin cậy. Nhà quản lý sẽ là người hỗ trợ họ và định hướng cho họ những công việc với mục tiêu phát triển rõ ràng nhất giúp họ hoàn thành tốt công việc.

Đối với các đại diện quản lý doanh nghiệp, một nhà quản lý giỏi và có thực lực thật sự là người bạn tốt để cùng họ vượt qua những khó khăn trên thương trường. Bất kỳ chúng ta, ai cũng mong muốn sẽ có một người bạn đồng hành đích thực, không phải để họ đi cùng chúng ta những lúc khó khăn, mà khi đạt được những thành công nhất định sẽ có họ kề bên làm động lực để cả hai cùng phấn đấu.

Một nhà quản lý giỏi thật sự luôn hoàn thành tốt vai trò là một người bạn đồng hành đáng tin tưởng của bất kỳ ai dù là nhân viên cấp dưới, hay là những ban lãnh đạo cấp trên.

Trên đây, là tất cả những thông tin cần thiết về quy trình tuyển dụng nhân sự thông qua các website mà các nhà tuyển dụng thường xuyên thực hiện để tìm được những ứng viên thích hợp. Song song đó, bài viết cũng đề cập những thông tin cần thiết để giúp những ai đang mong muốn trở thành nhà quản lý giỏi trong tương lai có thể hiểu thêm công việc của một nhà quản lý và trau dồi những kỹ năng cần thiết để trở thành một nhà quản lý giỏi.

Hy vọng bài viết này đã trả lời cho bạn biết được “Nhà quản lý giỏi cần những phẩm chất gì? Từ đó có thể tạo thêm động lực để bạn hoàn thiện ước mơ của mình trong tương lai.

Chúc bạn thành công!

Đại học RMIT có những ngành nào? Trở thành sinh viên đại học Rmit có khó không?

Bạn đang có ý định thi tuyển vào trường đại học RMIT, nhưng lại không có nhiều thông tin liên quan đến chương trình đào tạo của trường, điều đó khiến bạn gặp phải những khó khăn nhất định trong việc quyết định tương lai. Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi về trường đại học Rmit có những ngành nào thông qua bài viết sau đây bạn nhé!

Cứ mỗi mùa tuyển sinh đại học đến, dường như việc chọn trường chọn ngành học luôn là một bài toán khó giải nhất đối với các bạn học sinh cũng như phụ huynh hiện nay. Thấu hiểu được tâm tư đó của phần lớn các sĩ tử, và mong muốn đồng hành cùng các bạn giải quyết nỗi bận tâm về vấn đề chọn trường, chọn ngành phù hợp tại các trường đại học lớn trong đó có đại học Rmit, với những ngành học cụ thể nhất.

Bạn đã biết gì về trường đại học RMIT hay chưa?

Đại học RMIT là một trong những trường đại học top đầu tại Việt Nam hiện nay, đây cũng là ngôi trường mơ ước của rất nhiều bạn trẻ. Với sự nổi tiếng về quy mô và chất lượng giảng dạy Rmit đã và đang đào tạo rất nhiều những nhân tài nổi bậc giúp ích cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta.

Sơ lược về đại học RMIT: Đại học RMIT, học viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne là một trường đại học của nước Úc hoạt động tại Việt Nam, mang tên là trường đại học RMIT có hai trụ sở chính tại TPHCM và Hà Nội, thường được nhắc đến với tên là RMIT Việt Nam.

Các ngành học tại RMIT Việt Nam bao gồm những ngành nào?

Là một trong những trường đại học lớn, RMIT có rất nhiều các ngành học khác nhau bao gồm:

Nhóm ngành kinh doanh

Nếu bạn đang có ước mơ trở thành một nhà kinh doanh quốc tế hay muốn có cơ hội được học tập và trải nghiệm với môi trường giáo dục hàng đầu về nhóm ngành kinh tế thì đại học RMIT chính là sự lựa chọn vô cùng xứng đáng với các ngành liên quan đến kinh doanh như: Kinh doanh quốc tế, Quản lý, Kinh doanh & Tài chính, Quản lý chuỗi cung ứng và logistics, Quản trị du lịch và Khách sạn, Digital Marketing, và các chương trình thạc sĩ Kinh doanh quốc tế, Thạc sĩ Quản trị Kinh Doanh.

Nhóm ngành truyền thông

Nhóm ngành lĩnh vực truyền thông tại đại học Rmit, được đào tạo trong thời gian là 3 năm bao gồm: Dịch vụ khách hàng, sáng tạo nội dung, Tư vấn truyền thông, Quan hệ truyền thông đại chúng, Phát triển nội dung và biên tập…

Trong thời gian được đào tạo tại đại học RMIT bạn sẽ được các giảng viên nước ngoài giảng dạy, đảm bảo cho sinh viên luôn luôn cập nhật những kiến thức mới nhất từng ngày. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm về nội dung chương trình học luôn được cải tiến từ chất lượng giáo dục uy tín đến từ Úc.

Nhóm ngành thiết kế

Nhóm ngành thiết kế tại đại học RMIT bao gồm hai ngành chính là: Thiết kế ứng dụng và truyền thông số. Đây là những ngành học mới thu hút rất nhiều bạn trẻ có đam mê thiết kế trong lĩnh vực điện ảnh và video. Khi theo học hai ngành này, bạn không chỉ được học lý thuyết từ những giảng viên có chuyên môn mà còn được thực hành với điều kiện trang bị tốt nhất. Cơ hội việc làm cũng vô cùng rộng mở đối với nhóm ngành thiết kế, vì đây là một trong những ngành học đón đầu xu thế công nghệ hiện nay.

Nhóm ngành quản lý và kinh doanh thời trang

Ngành quản lý và kinh doanh thời trang dành cho những bạn trẻ có niềm đam mê về thời trang và mong muốn đưa sản phẩm mình thiết kế vào kinh doanh trên thị trường hiện nay. Ngành học này thuộc khoa Truyền thông và thiết kế. Chương trình học của ngành học này bao gồm: Thiết kế, phân phối, đào tạo lý thuyết và thực hành. Cơ hội nghề nghiệp của ngành học này cũng vô cùng lớn, tuy nhiên bạn cần phải có niềm đam mê và năng khiếu về thời trang nhất định để có thể tự thiết kế, và xa hơn là quán lý cửa hàng thời trang, quản lý các nhãn hàng thời trang trong tương lai.

Nhóm ngành công nghệ thông tin

Nếu bạn tốt nghiệp chuyên ngành này từ trường đại học RMIT chắc chắn rằng bạn sẽ được vô số công ty chào đón với mức lương hấp dẫn, Đặc biệt, trình độ ngoại ngữ càng cao khả năng thăng tiến càng lớn, thậm chí bạn có thể làm việc tại các tập đoàn công nghệ lớn hàng đầu thế giới hiện nay.

Nhóm ngành kỹ thuật

Bao gồm các ngành học như kỹ sư điện tử, kỹ sư robot, kỹ sư phần mềm…Yếu tố kỹ thuật luôn mang đến tầm quan trọng rất lớn trong hệ thống vận hành làm việc của bất kỳ công ty nào. Chính vì vậy, đây cũng là một trong những ngành học thu hút rất nhiều bạn trẻ quan tâm.

Nhóm ngành ngôn ngữ

Một trong những ngành học không thể thiếu đối với bất kỳ trường đại học nào đặc biệt là đại học nổi tiếng như RMIT. Sinh viên tốt nghiệp tại trường đại học RMIT không những phải giỏi tiếng Anh mà đa phần đều sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ chính trong quá trình học tập. Đây là một ngành học quan trọng không thể thiếu để làm nên thương hiệu của đại học RMIT danh tiếng.

Trở thành sinh viên đại học Rmit có khó không?

Để trở thành sinh viên của đại học RMIT điều quan trọng đầu tiên phải là vấn đề tài chính. Một ngôi trường quốc tế tại Việt Nam chắc chắn sẽ có mức học phí không hề thấp một học kỳ có thể lên đến 500 triệu, mức học phí cao nhất có thể là 900 triệu. Ngoài ra để trở thành sinh viên RMIT bạn phải tốt nghiệp trung học phổ thông với mức điểm trung bình từ 6.0 trở lên. Hơn nữa, bạn còn phải tốt nghiệp lớp Trung cấp chương trình tiếng Anh dự của đại học RMIT.

Mong rằng, với những thông tin chúng tôi đã chia sẻ trong bài viết này bạn đã cập nhật thêm cho mình những điều bổ ích về ngôi trường đại học nổi tiếng này nhé, hy vọng sau khi đọc qua bài viết này bạn sẽ trả lời được câu hỏi: “Đại học RMIT có những ngành gì?” Và đưa ra cho mình những lựa chọn đúng đắn về việc chọn trường chọn ngành cũng như không ngừng cố gắng nỗ lực trong học tập bạn nhé!

Chúc bạn thành công trong tương lai!

Học Viện Ngoại Giao Ra Làm Gì?

Hiện nay nước ta có rất nhiều trường đại học, cao đẳng với nhiều ngành nghề khác nhau. Vì thế việc học sinh lựa chọn cho mình một ngành để theo học ở ngôi trường nào đó là việc rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tương lai của thế hệ trẻ. Trong số đó có rất nhiều bạn trẻ và cả phụ huynh thắc mắc về Học viện Ngoại giao ra làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về chủ đề này qua những thông tin dưới đây.

  1. Giới thiệu về Học viện Ngoại giao

Học viện Ngoại giao (DAV) là trường chuyên đào tạo chuyên ngành về ngoại giao đầu tiên tại Việt Nam và trực thuộc Bộ Ngoại giao. Học viện Ngoại giao nằm tại số 69, Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. Trường chỉ có một cơ sở chính và duy nhất ở Hà Nội nên dù bạn ở đâu trên đất nước thì đều phải đến Hà Nội nếu muốn theo học Học viện Ngoại giao.

Định hướng phát triển lâu dài, bền vững của trường là chuyên về đào tạo hệ đại học và sau đại học cho những chuyên ngành sau: Quan hệ quốc tế (Luật, kinh tế, chính trị, ngoại giao, truyền thông và văn hóa đối ngoại), cử nhân ngoại ngữ bằng tiếng Anh. Bên cạnh đó, Học viện Ngoại giao còn đào tạo trình độ tiến sĩ.  

Học viện Ngoại giao đào tạo 5 ngành đó là: Ngôn ngữ Anh, luật quốc tế, quan hệ quốc tế, kinh tế quốc tế, truyền thông quốc tế,… cùng với 4 hệ đào tạo gồm các bậc: hệ đại học, cao đẳng, sau đại học, hệ đào tạo ngắn hạn.

  • Học viện Ngoại giao ra trường làm gì?

Công việc sẽ làm cũng như cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp chính là điều mà đa số các bạn trẻ và cả bậc phụ huynh đều quan tâm. Đã có nhiều bậc cha mẹ nghĩ rằng tốt nghiệp Học viện Ngoại giao thì cơ hội việc làm rất ít và thậm chí chỉ có những người thuộc dòng dõi con em cán bộ mới có thể tìm được một công việc như ý. Trên thực tế thì trong những năm gần đây, trường đã điều chỉnh mô hình đào tạo hướng tới xã hội nhiều hơn qua việc đào tạo các ngành là: quan hệ quốc tế, luật quốc tế, kinh tế quốc tế, ngôn ngữ anh, truyền thông quốc tế.

Và một sự thật đó là các bạn sinh viên tốt nghiệp Học viện Ngoại giao chủ yếu làm việc trong các công ty, doanh nghiệp ngoài nhà nước hoặc có vốn đầu tư của nhà nước và số lượng làm việc tại các cơ quan của nhà nước thì không có nhiều. Nhưng thông qua đó có thể nhận thấy cơ hội việc làm của sinh viên Học viện Ngoại giao là đa dạng và rộng mở hơn vì các bạn ấy vẫn có cơ hội làm việc ở những vị trí khác trong khả năng như: làm truyền hình, nhà báo, marketing, làm trong lĩnh vực ngân hàng,… Hơn nữa nếu có khả năng bạn vẫn có thể mở công ty riêng cho mình, hoặc trở thành giám đốc đối ngoại cho các ngân hàng, làm về lĩnh vực nhân sự,…và thực tế  đã có nhiều sinh viên tốt nghiệp tại Học viện Ngoại giao đạt được những vị trí trên với mức lương hấp dẫn.

  • Những kỹ năng, kiến thức cần có để nâng cao cơ hội việc làm

Nếu bạn còn đang lo lắng về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Học viện Ngoại giao thì ngay từ bây giờ hãy tự trang bị cho bản thân kiến thức chuyên môn thật tốt và cả những kiến thức xã hội cần thiết khác, bên cạnh đó cũng không ngừng nỗ lực, rèn luyện cho mình những kỹ năng mềm bởi vì chúng vô cùng cần thiết cho bạn sau này. Ngoài việc học tập, bạn cần phải năng động hơn, tham gia nhiều hoạt động tập thể để mình trở nên nhanh nhẹn hơn, trau dồi thêm kỹ năng giao tiếp, tranh luận,…

Tìm hiểu kỹ về ngôi trường bạn muốn theo học cũng là một cách giúp bạn có những quyết định đúng đắn cho tương lai. Hi vọng bài viết đã giúp bạn có câu trả lời cho Học viện Ngoại giao ra làm gì? Qua đây ta có thể thấy, cơ hội việc làm dễ hay khó không chỉ phụ thuộc vào ngôi trường, ngành nghề bạn theo học mà còn phụ thuộc rất lớn vào chính bạn, đó là những kiến thức cũng như kỹ năng bạn có được,… Chúc bạn sẽ tìm được một ngôi trường theo học ưng ý.